Đối tác - Liên kết

  1. THÔNG BÁO

    Chào tạm biệt diễn đàn NTC.
    Cảm ơn tất cả các bạn đã ủng hộ và yêu mến diễn đàn NhaTrangClub.vn. Diễn đàn sẽ ngưng cung cấp dịch vụ trong thời gian tới.
    Thông tin chi tiết xem tại đây! 

    Tắt thông báo
Tắt thông báo
THÔNG BÁO

Chào tạm biệt diễn đàn NTC.
Cảm ơn tất cả các bạn đã ủng hộ và yêu mến diễn đàn NhaTrangClub.vn. Diễn đàn sẽ ngưng cung cấp dịch vụ trong thời gian tới.
Thông tin chi tiết xem tại đây! 

Thông tin Khánh Hòa ( các khu vực vị trí .vv.v.v) cần biết

Thảo luận trong 'Giới thiệu Nha Trang - Khánh Hoà' bắt đầu bởi PhuocLong007, 29/2/08.

  1. PhuocLong007

    PhuocLong007 Tổ chức sự kiện NTC

    Tham gia ngày:
    22/9/07
    Bài viết:
    3,072
    Đã được thích:
    11
    Điểm thành tích:
    38
    TỈNH KHÁNH HÒA
    I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

    1. Khái quát điều kiện tự nhiên

    Vị trí địa lý:
    Khánh Hòa nằm ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam, có vị trí địa lý:


    Ðịa hình: Vùng núi chiếm 63% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; vùng trung du chiếm 24,22%; vùng đồng bằng chiếm 12,78%. Ðiểm cao nhất cao trên 1.000 m; điểm thấp nhất cao dưới 100 m; độ cao trung bình là 250 m so với mặt nước biển.

    Khí hậu: Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1000 - 2000 mm, tập trung chủ yếu từ tháng 7 đến tháng 12 trong năm. Nhiệt độ trung bình hàng năm cao nhất 340C, thấp nhất 220C. Hàng năm, có 7 tháng nhiệt độ trung bình 26,70C, tháng lạnh nhất là tháng 1 tháng 2; hiện tượng sương muối ít xảy ra.

    2. Dân số - Dân tộc

    Dân số (2022)
    Tổng cộng 1.271.000 người
    Thành thị 528.700 người (42,4%)
    Nông thôn 719.300 người (57,6%)
    Mật độ 240 người/km²
    Dân tộc Kinh, Ra Glai, Hoa, Cơ Ho

    3. Tài nguyên thiên nhiên

    3.1. Tài nguyên đất

    Tỉnh Khánh Hoà có 519.745 ha đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 81.813 ha, chiếm 15,74%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 180.740 ha, chiếm 34,77%; diện tích đất chuyên dùng là 80.793 ha, chiếm 15,54%; diện tích đất ở là 5.427 ha, chiếm 1,04%; diện tích chưa sử dụng và sông suối đá là 170.972 ha, chiếm 32,88%.

    Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 53.403 ha, chiếm 65,27%; riêng đất trồng lúa chiếm 18,08% gieo trồng 2 vụ lúa; diện tích đất trồng cây lâu năm là 8.216 ha, chiếm 10,04%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 4.918 ha, chiếm 6,01%.

    Diện tích đất trống đồi núi trọc cần phủ xanh là 143.892 ha, diện tích đất có mặt nước chưa sử dụng là 387 ha, diện tích đất bằng chưa sử dụng là 8.864 ha.

    3.2. Tài nguyên rừng

    Ðến năm 2002, tỉnh Khánh Hoà có 183.194 ha, trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 159.595 ha, rừng trồng 23.599 ha.

    3.3. Tài nguyên biển

    Tỉnh có 385 km bờ biển. Tổng sản lượng hải sản 83.000 tấn, trong đó khai thác 63.000 tấn, nuôi trồng 30.000 tấn.

    3.4. Tài nguyên khoáng sản

    Khoáng sản là nguyên vật liệu xây dựng, cát trắng trữ lượng 140 triệu tấn, cao lanh 70.000 tấn, đá granite 10 tỷ m3. Tài nguyên du lịch: Phong phú đẹp nhất miền Trung.

    4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002
    4.1. Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có 2.086 km đường giao thông. Trong đó, đường do trung ương quản lý dài 224,38 km, chiếm 10,75%; đường do tỉnh quản lý dài 254,95 km, chiếm 12,21%; dường do huyện quản lý dài 327,47 km, chiếm 15,69% và đường do xã quản lý dài 1.566,97 km, chiếm 75%. Chất lượng đường bộ: Ðường cấp phối, đường đá dăm dài 399,52 km chiếm 19,14%; đường nhựa dài 362,77 km, chiếm 17,38% còn lại là đường đất. Tất cả các xã đã có đường ô tô đến tận trung tâm xã.

    4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Tổng số lượng bưu cục và dịch vụ toàn tỉnh là 198 đơn vị; tổng số máy điện thoại là 71.000 cái, số máy fax 500 cái, trong đó vùng dân tộc và miền núi chiếm 1,34%.

    4.3. Mạng lưới điện quốc gia: Hiện 100% số xã trong tỉnh có mạng lưới điện quốc gia, tỷ lệ số hộ được sử dụng điện chiếm 65%.

    4.4. Hệ thống nước sinh hoạt: Tỷ lệ số dân ở thành thị được dùng nước sạch đạt 90%, tỷ lệ số dân ở nông thôn được sử dụng nước sạch chiếm 58%.

    5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

    Tốc độ tăng trưởng GDP là 10,5%.

    Thu nhập bình quân đầu người đạt 600.000 người/ tháng.

    Tóm tắt cơ cấu ngành kinh tế:

    + Công nghiệp - XDCB: 39,22%.

    + Nông - lâm - nghiệp: 21,51%.

    + Thương mại - dịch vụ: 39,27%.

    Tỷ lệ đói nghèo toàn tỉnh còn 8%.

    Tỷ lệ huy động trẻ em đến tuổi đi học đạt 98,3%.

    Một số sản phẩm chủ yếu: Trong công nghiệp: Xi măng 75.000 tấn; đá chẻ 7.500.000 viên; thuốc lá 410 triệu bao; trong nông nghiệp 178.000 tấn lương thực.

    II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI


    1. Kết quả phân định 3 khu vực

    Huyện Khánh Vĩnh:

    - Khu vực I (MN): Thị trấn Khánh Vĩnh.

    - Khu vực II (MN): Xã Khánh Ðông, Khánh Trung, Sông Cầu; (VC): Xã Khánh Bình, Khánh Nam.

    - Khu vực III (VC): Xã Khánh Thượng, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Hiệp, Liên Sang, Giang Ly, Sơn Thái, Cầu Bà.

    Huyện Khánh Sơn:

    - Khu vực II (MN): Xã Ba Cụm Bắc, thị trấn Tô Hạp; (VC): Xã Sơn Trung.

    - Khu vực III (VC): Xã Thành Sơn, Sơn Lâm, Sơn Bình, Sơn Hiệp, xã Ba Cụm Nam.

    Huyện Cam Ranh:

    - Khu vực II (MN): Xã Cam Thịnh Tây, Cam Hiệp Ðức, Cam Phước Tây, Cam Thành Nam, Cam An Bắc, Cam An Nam, Cam Lập, Cam Hải Ðông, Cam Bình.

    - Khu vực III (VC): Xã Sơn Tân.

    Huyện Diên Khánh:

    - Khu vực II (MN): Xã Diên Tân, Suối Tân.

    - Khu vực III (MN): Xã Suối Cát; (VC): Xã Suối Tiên.

    Huyện Vạn Ninh:

    - Khu vực II (MN): Xã Vạn Thọ, Vạn Phước, Vạn Long, Vạn Thạnh; (VC): Xã Vạn Phúc, Vạn Lương, Vạn Khánh, Vạn Bình.

    - Khu vực III (MN): Xã Xuân Sơn.

    Huyện Ninh Hoà:

    Khu vực II (MN): Xã Ninh Tây, Ninh Tân, Ninh Vân, Ninh Thượng.

    2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

    - Huyện Khánh Vinh: Xã ÐBKK: Khánh Thượng, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Hiệp, Liên Sang, Giang Ly, Sơn Thái, Cầu Bà.

    - Huyện Khánh Sơn: Xã ÐBKK: Thành Sơn, Lâm Sơn, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Ba Cụm Nam.

    - Huyện Cam Ranh: Xã ÐBKK: Sơn Tân.

    3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

    a. Tình hình tôn giáo: Ðã phát triển và có xu hướng tăng trong 2 năm trở lại đây, đặc biệt là đạo Tin Lành. Hiện Tỉnh uỷ đã chỉ đạo các ngành chức năng xuống cơ sở để vận động đồng bào bỏ đạo, cũng như ngăn chặn việc truyền đạo trái phép của một số tổ chức.

    b. Tình hình hạn hán, lũ lụt: Hạn hán, lũ lụt ít xẩy ra do điều kiện thời tiết và khí hậu thuận lợi hơn các tỉnh vùng Duyên hải miền trung.

    c. Tỷ lệ đói nghèo: Toàn tỉnh hiện còn trên 8% số hộ đói nghèo, trong đó tỷ lệ đói nghèo ở các xã thuộc Chương trình 135 còn rất cao khoảng 71%.

    III. TÓM TẮT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2001 -2010


    1. Quan điểm phát triển

    Tiếp tục khơi dạy và phát huy tối đa nguồn lực trong tỉnh, gắn với việc thu hút tối đa nguồn vốn từ bên ngoài để đầu tư phát triển. Gắn nền sản xuất hàng hoá của tỉnh với thị trường trong nước, đồng thời mở rộng thị trường quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu, lấy xuất khẩu thuỷ sản làm trọng tâm nhằm phát huy và sử dụng mọi tiềm năng và nguồn nhân lực vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế.

    Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, thực hiện nhất quán lâu dài chính sách thu hút nguồn nhân lực từ bên ngoài. Tận dụng những cơ hội để phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, mở rộng các hình thức thu hút nguồn lực từ bên ngoài kể cả hình thức đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp.

    Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nâng cao hiệu quả từng ngành, từng vùng lãnh thổ trong tỉnh. Kế thừa và phát huy có chọn lọc hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng, phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch, coi trọng phát triển nông, lâm, ngư nghiệp và nông thôn, nhanh chóng tạo ra các yếu tố bên trong vững mạnh, tranh thủ lợi thế từ bên ngoài, gắn Khánh Hoà trong mối quan hệ với cả nước, các tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, các đô thị của địa bàn trọng điểm và các khu công nghiệp lớn, nhất là cho phát triển quốc lộ 1, nhằm thu hút đầu tư và công nghệ mới cho phát triển công nghiệp và dịch vụ - du lịch.

    Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với mục tiêu công bằng xã hội. Ổn định một bước đời sống vật chất và văn hoá cho nhân dân trong tỉnh, đặc biệt là vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, bằng nhiều vốn, tạo ra được 12 đến 14 vạn chỗ làm, giảm tỷ lệ nghèo đói.

    Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ với quốc phòng, an ninh chính trị và ổn định xã hội. Có biện pháp tích cực để ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Củng cố quốc phòng, đảm bảo an ninh, trật tự, kỷ cương xã hội; đề cao cảnh giác, chủ động đối phó với mọi tình huống xấu có thể xẩy ra.

     
    Chỉnh sửa cuối: 16/4/23
  2. darkai

    darkai New Member

    Tham gia ngày:
    28/12/09
    Bài viết:
    124
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    em hỏi khí không phải bác bỏ quá cho nha, thằng bạn em đang cần tìm những nhà máy cấp nước cho tp Nha Trang, bác nào biết chỉ giúp em với
     
  3. vaithanhha

    vaithanhha New Member

    Tham gia ngày:
    2/8/11
    Bài viết:
    2
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ộc, thông tin quá xá là đầy đủ... mình thì thích vài chỗ nào có biển ấy nha :)):cuoisunrang:
     
  4. nhcong

    nhcong Member

    Tham gia ngày:
    22/7/11
    Bài viết:
    68
    Đã được thích:
    4
    Điểm thành tích:
    8
    Tài liệu này phần nhiều cách ngày nay (cách đây) đã 12 năm.
    Đã có thêm huyện mới (Cam Lâm), địa danh hành chính một số huyện đã thay đổi (TP Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa), các xã trong các đơn vị HC đó cũng thay đổi....
    Dân số cũng đã thay đổi, số lượng và tỷ lệ dân tộc nay cũng khác...
    Và một số các nội dung khác nữa.
    Cần được cập nhật, bổ sung điều chỉnh.
    Cái đã tốt rồi không nên quá tự hào mà phải luôn cố gắng để ngày càng tốt hơn.
    Xã hội luôn biến chuyển theo xu hướng phát triển.
    Các dữ liệu cũng vậy.
    Cảm ơn.
     
  5. SHOP.US

    SHOP.US New Member

    Tham gia ngày:
    16/1/16
    Bài viết:
    19
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Bài viết rất hữu ích cho mọi người .....